Tìm kiếm tin tức
Liên kết website
Quyết định về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công của ủy ban nhân dân phường Hương An
Ngày cập nhật 02/03/2023

ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

 

         

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định 163/NĐ - CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2943/QĐ-UBND ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ quyết định số 9951/QĐ - UBND ngày 20/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc giao dự toán ngân sách nhà nước Phường, xã năm 2023;

Căn cứ Nghị quyết số: 79/NQ - HĐND phường kỳ họp thứ 5 khoá XIII ngày 27 tháng 12 năm 2022 về dự toán Ngân sách phường năm 2023;

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, biên chế giao của UBND phường Hương An;

Sau khi có sự thống nhất của toàn thể cán bộ công chức và Công đoàn cơ quan;

 

         

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công của ủy ban nhân dân Phường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023.

Điều 3. Văn phòng UBND phường Hương An, cán bộ, công chức, không chuyên trách, hợp đồng cơ quan và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ,

QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG

(Ban hành theo Quyết định số: 05/QĐ - UBND ngày 05 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân

Phường Hương An)

 

CHƯƠNG I:

NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

 

Nghị định số: 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Nghị định số: 117/2013/NĐ-CP ngày17/10/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng năm 2005 của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số: 163/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Thông tư liên tịch số: 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 05 năm 2014 của bộ tài chính và bộ nội vụ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước

Quyết định số: 832/2007/QĐ-UBND ngày 30/07/2007 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy chế về thực hiện thí điểm chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng cán bộ, công chức và kinh phí quản lý hành chính đối với UBND cấp xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;    

Căn cứ nghị quyết số: 91 /NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của HĐND thành phố Huế về dự toán ngân sách năm 2023;

Căn cứ quyết định số: 9951/QĐ - UBND ngày 20/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc giao dự toán ngân sách nhà nước Phường năm 2023;

Căn cứ Nghị quyết số: 79/NQ - HĐND ngày 27/12/2022 của HĐND phường Hương An về dự toán ngân sách phường năm 2023;

Căn cứ quyết định số: 02/QĐ-UBND ngày 03/01/2023 của UBND phường Hương An về việc giao dự toán ngân sách nhà nước phường năm 2023.

CHƯƠNG II:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

I. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.

1. Qui chế này qui định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân phường Hương An.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường Hương An; Công chức và cán bộ chuyên trách của phường; Cán bộ không truyên trách phường; Cán bộ hợp đồng; Các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân phường Hương An chịu sự điều chỉnh của Qui chế này.

II. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân phường Hương An.

1. Ủy ban nhân dân phường Hương An làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động sáng tạo của Chủ tịch, phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân Phường chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.

2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân phường; phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân phường với Mặt trận Tổ Quốc và các Đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn qui định và chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân phường.

4. Cán bộ, công chức phường Hương An phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân phường ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

III. Quan hệ với Ủy ban nhân dân Thành phố Huế và cơ quan chuyên môn cấp thành phố.

1. UBND phường và Chủ tịch UBND phường chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, Ủy ban nhân dân phường phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo và đảm bảo đúng thời gian theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân phường chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Phường.

3. Ủy ban nhân dân phường bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên; giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp Thành phố, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

IV. Quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội.

1. Quan hệ với Đảng ủy.

a. Ủy ban nhân dân phường chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.

b. Ủy ban nhân dân phường chủ động đề xuất với Đảng ủy Phường về phương hướng, nhiệm vụ cụ thể phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

2. Quan hệ với Hội đồng nhân dân.

a. Ủy ban nhân dân phường chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân phường; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo trước Hội đồng nhân dân phường. Phối hợp với thường trực HĐND phường chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND; xây dựng các Đề án trình Hội đồng nhân dân phường xem xét, quyết định; cung cấp thông tin về hoạt động của UBND phường; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu HĐND Phường.

b. Các thành viên UBND phường có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Phường; khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.

c. Chủ tịch UBND phường thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân phường để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng thường trực Hội đồng nhân dân phường giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan hệ với UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Ủy ban nhân dân phường phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân phường cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

V. Quan hệ của Ủy ban nhân dân phường với Tổ trưởng dân phố.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trực tiếp phân công cán bộ, công chức phường về phụ trách, theo dõi, nắm tình hình các tổ dân phố, hỗ trợ các Tổ trong việc thực hiện nhiệm vụ UBND phường. Tổ trưởng dân phố kịp thời báo cáo UBND phường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tình hình mọi mặt của tổ dân phố, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

2. Tổ trưởng dân phố phải thường xuyên liên hệ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở.

CHƯƠNG III:

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH UBND PHƯỜNG HƯƠNG AN

THÀNH PHỐ HUẾ

I. Tổ chức bộ máy, biên chế.

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy.

Tổ chức bộ máy của UBND phường Hương An gồm có:

- Lãnh đạo địa phương: 01 Bí thư Đảng uỷ, 01 Phó Bí thư thường trực kiêm Chủ tịch HĐND, 01 Phó bí thư Đảng uỷ kiêm chủ tịch UBND, 01 Phó chủ tịch HĐND, 02 Phó chủ tịch UBND.

- Các Đoàn thể và tổ chức xã hội nghề nghiệp: 01 CT UBMTTQ, 01 CT Hội LHPN, 01 CT Hội ND, 01 CT Hội CCB, 01 Bí thư Đoàn TN, 01 CT Hội NCT, 01 CT Hội CTĐỏ, 01 CT Hội Người tù yêu nước;

- Các bộ phận chuyên môn: 01 CC kế toán ngân sách, 02 CC tư pháp, 02 CC địa chính xây dựng - môi trường, 01 CC văn phòng thống kê, 02 CC văn hoá xã hội (01 CC LĐTBXH, 01 CC văn hoá xã hội), 01 phường đội trưởng.

2. Biên chế, đội ngũ cán bộ.

+ Cán bộ, công chức phường: 20 người

+ Cán bộ không chuyên trách cấp Phường: 08 người ( 02 người kiêm nhiệm)

+ Hợp đồng : 02 người.

- Trình độ chuyên môn cán bộ, công chức, không chuyên trách:

+ Đại học: 18 người.

+ Trung cấp: 02 người.

- Trình độ lý luận chính trị:

+ Trung cấp chính trị:14 người.

+ Cao cấp chính trị: 02 người.

II. Tình hình tài chính của đơn vị.

1. Nguồn kinh phí của đơn vị.

UBND phường được Thành phố giao chỉ tiêu thu chi ngân sách: 4.480.500.000 đồng.

2. Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ số tiền: 3.064.500.000 đồng.

- Ngoài ra còn kinh phí từ nguồn thu phí hành chính, chứng thực, thu phạt được bổ sung khi đơn vị thực hiện thu vượt so với dự toán năm.

 

CHƯƠNG IV:

MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

I. Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.

Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho lãnh đạo UBND phường một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

Sử dụng tài sản công đúng mục đích, hiệu quả; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu.

Tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

II. Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.

- Thực hiện quyền tự chủ, tự trách nhiệm phải dựa trên nguyên tắc bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao và kế hoạch chuyên môn đề ra của cơ quan.

- Trên cơ sở thu chi tài chính của cơ quan theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ, vận dụng, điều chỉnh và bổ sung một số chế độ, mức chi cho phù hợp với hoạt động thực tế và nhiệm vụ chính trị của cơ quan nhằm tăng cường công tác quản lý, đảm bảo cho cán bộ, công chức trong cơ quan hoàn thành nhiệm vụ được giao với tinh thần trách nhiệm cao. - Người sử dụng kinh phí, tài sản đúng mục đích, đạt hiệu quả, tiết kiệm, tạo điều kiện tăng thu nhập chính đáng cho người lao động.

- Đảm bảo và thúc đẩy năng suất, hiệu quả hoạt động của từng cá nhân người lao động.

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ năm 2023 tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng tài chính thu được.

- Các hoạt động chi tiêu tài chính phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật kế toán, Luật Ngân sách và các văn bản pháp quy liên quan. Đối với các văn bản pháp quy liên quan được ban hành trong quá trình thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, cơ quan sẽ điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

- Cơ quan chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để cán bộ công chức trong cơ quan thực hiện các hoạt động, đồng thời cũng là căn cứ để kho bạc Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm soát chi, kiểm tra, kiểm toán.

- Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các chế độ tiêu chuẩn, định múc áp dụng thống nhất trong toàn thể cơ quan và được thảo luận công khai, dân chủ theo đúng quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V:

NỘI DUNG CỤ THỂ QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

 

Trên cơ sở tình hình thực tế chi của đơn vị, UBND phường Hương An xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện năm 2023 như sau:

I. Chi thanh toán cá nhân.

1. Tiền lương và phụ cấp theo lương.

Tiền lương và phụ cấp theo lương của CBCC được thực hiện theo Nghị định số 204/2014/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ và thông tư 13/2019/TT - BNV ngày 06/11/2019 của Bộ nội vụ.

Nâng lương trước thời hạn thực hiện theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và Thông tư 03/2021/TT-BNV ngày 29  tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ, sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

2. Phụ cấp.

- Phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách: Thực hiện theo nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 14/7/2020.

Đối với chức danh khác đã được quy định tại Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, nếu chưa có văn bản hướng dẫn chuyên ngành thay thế thì vẫn áp dụng các mức phụ cấp quy định tại Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Phụ cấp trách nhiệm phụ trách kế toán: Thực hiện theo Thông tư 04/2018/TT-BNV  của Bộ Nội Vụ ngày 27/3/2018.

- Tiền công hợp đồng vụ việc: Theo hình thức khoán theo hợp đồng.

- Phụ cấp cho Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ Phường: Thực hiện theo Quy định số 169-QĐ/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 24/06/2008.

- Phụ cấp đại biểu HĐND: Thực hiện theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 5/5/2017.

- Phụ cấp chức vụ, thâm niên, đặc thù theo Luật DQTV: Thực hiện theo nghị định 72/2020/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 30/6/2020, Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của HĐND Tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Phụ cấp trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo Quyết định số 09/2008/QĐ – BGD&ĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng bộ giáo dục – đào tạo về việc ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng.

- Hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp: Thực hiện theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 4/5/2017 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Làm thêm giờ, trực lễ tết: Thực hiện theo Thông tư số 08/2005/TTLT- BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm làm thêm ngoài giờ đối với cán bộ công chức. Cần cân nhắc kỹ các nội dung công việc để bố trí làm thêm giờ hợp lý và được bố trí nghỉ bù dưới sự điều động của CT UBND phường.

Sau khi thực hiện khoán chi các bộ phận phải chủ động rà soát công việc, phân công trong phạm vi biên chế được giao để hoàn thành, nhiệm vụ được giao trong thời gian 8h/ngày làm việc.

 

 

Trường hợp có nhu cầu công việc đột xuất, cấp thiết được Thủ trưởng cơ quan phân công Cán bộ cơ quan trực đột xuất bảo vệ cơ quan, trực bảo lụt trong các ngày cao điểm, ngày lễ tết theo yêu cầu của các cấp thẩm quyền, cơ quan chi hỗ trợ cán bộ theo bảng chấm công và bảng phân công trực như làm thêm giờ (Không tính thời gian này vào thời gian làm thêm giờ khoán 200 giờ /năm).

01 ca trực  : 50.000đ/ buổi.

3. Tiền thưởng.

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, thông tư 12/2019/TT-BNV của Bộ Nội Vụ ngày 04/11/2019 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

4. Phúc lợi tập thể.

4.1. Chế độ nghỉ phép năm ( Dành cho cán bộ công chức).

Chế độ nghỉ phép hàng năm thực hiện theo Luật lao động và thanh toán chế độ nghỉ phép năm theo Thông tư số 141/2011/TC - BTC ngày 20/10/2011 của Bộ tài chính về quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm và Thông tư 57/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 141/2011/TT-BTC. Cán bộ, công chức phải có đơn xin nghỉ phép gửi thủ trưởng đơn vị xác nhận. Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, yêu cầu công việc của cơ quan đơn vị, thủ trưởng đơn vị quyết định bố trí cho nghỉ phép.

4.2. Chi thăm hỏi, ốm đau, phúng viếng khi qua đời.

4.2.1. Cán bộ lãnh đạo cấp trên và các phường, xã.

a. Đối tượng áp dụng.

* Đối tượng 1.

- Các đồng chí là Bí thư, phó Bí thư, chủ tịch UBND, chủ tịch HĐND của thành phố.

* Đối tượng 2.

- Các đồng chí là phó chủ tịch UBND, phó chủ tịch HĐND của thành phố, thường vụ Thành ủy.

* Đối tượng 3.

- Các đồng chí là Trưởng, phó phòng, ban của thành phố và Bí thư, phó Bí thư, chủ tịch UBND, chủ tịch HĐND của xã, phường.

b. Chế độ.

Thăm khi đau, ốm phải nằm viện điều trị.

- Đối tượng 1               : Hỗ trợ 500.000 đồng.   

- Đối tượng 2               : Hỗ trợ 300.000 đồng.

Thăm đám. 

* Đối với Cán bộ.

- Đối tượng 1+2           : 01 đôn hoa + Hỗ trợ    500.000 đồng.

- Đối tượng 3               : 01 vòng hoa + Hỗ trợ   300.000 đồng.

* Đối với tứ thân phụ mẫu, vợ hoặc chồng.

- Đối tượng 1+2           : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    300.000 đồng.

- Đối tượng 3               : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    200.000 đồng. (Khi được sự thống nhất của BTV).

4.2.2. Cán bộ đang làm việc tại phường Hương An.

a. Đối tượng áp dụng.

* Đối tượng 1.

- Các đồng chí: Bí thư Đảng ủy, phó bí thư Đảng uỷ, chủ tịch HĐND phường, chủ tịch UBND phường.

* Đối tượng 2.

- Các đồng chí: UV BTV Đảng ủy, Phó CT HĐND phường, phó chủ tịch UBND phường, chủ tịch UBMTTQVN phường. 

* Đối tượng 3.

- Đảng ủy viên, Ủy viên ủy ban, cán bộ chuyên trách, công chức phường và các đồng chí trưởng – phó đồn Công an phường.

* Đối tượng 4.

- Các đồng chí cán bộ không chuyên trách công tác tại UBND phường.

* Đối tượng 5.

 - Các đồng chí Đảng uỷ viên (không phải là CB ủy ban phường), tổ trưởng tổ dân phố, bí thư chi bộ tổ dân phố, hiệu trưởng các trường trên địa bàn phường, trưởng trạm y tế, giám đốc HTX NN, các đồng chí chiến sỹ Công an phường.

b. Chế độ.

Thăm khi đau, ốm phải nằm viện điều trị.

* Đối với Cán bộ.

- Đối tượng 1               : Hỗ trợ 500.000 đồng.

- Đối tượng 2               : Hỗ trợ 400.000 đồng.

- Đối tượng 3               : Hỗ trợ 300.000 đồng.

- Đối tượng 4+5           : Hỗ trợ 200.000 đồng.

* Đối với tứ thân phụ mẫu, vợ hoặc chồng.

- Đối tượng 1+2+3+4 : Hỗ trợ 200.000 đồng.

Thăm đám. 

* Đối với Cán bộ.

- Đối tượng 1               : 01 đôn hoa + Hỗ trợ     800.000 đồng.

- Đối tượng 2               : 01 đôn hoa + Hỗ trợ     700.000 đồng.

- Đối tượng 3               : 01 đôn hoa + Hỗ trợ     600.000 đồng.

- Đối tượng 4               : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    400.000 đồng.

- Đối tượng 5               : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    300.000 đồng.

* Đối với tứ thân phụ mẫu, vợ hoặc chồng.

- Đối tượng 1+2           : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    300.000 đồng.

- Đối tượng 3+4+5      : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    200.000 đồng.

4.2.3. Cán bộ của phường nghỉ việc theo chế độ và chuyển công tác.

a. Đối tượng áp dụng.

* Đối tượng 1.

- Các đồng chí nguyên là Bí thư, phó Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND phường.

 

* Đối tượng 2.

- Các đồng chí nguyên là uỷ viên ban Thường Vụ, phó chủ tịch HĐND, phó chủ tịch UBND và chủ tịch UBMTTQVN phường. 

* Đối tượng 3.

- Các đồng chí nguyên là cán bộ công chức, chuyên trách phường.

* Đối tượng 4.

- Đảng ủy viên, Hiệu trưởng các trường trên địa bàn phường, Trưởng trạm y tế phường, Giám đốc HTXNN, trưởng CA phường.

b. Chế độ.

Thăm đám.

 * Đối với Cán bộ.

- Đối tượng 1               : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    500.000 đồng.

- Đối tượng 2               : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    300.000 đồng.

- Đối tượng 3+4           : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    200.000 đồng.

* Đối với bố, mẹ ruột.

- Đối tượng 1               : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    200.000 đồng.

4.2.4. Đối tượng chính sách.

a. Đối tượng 1.

- Thương bệnh binh chiến đấu.

+ Thăm đám                 : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    300.000 đồng.

b. Đối tượng 2.

- Thương binh tù đầy, có công, chất độc hóa học và thân nhân chủ yếu của Liệt sĩ (Bố, mẹ, vợ, chồng và các con).

+ Thăm đám                 : 01 vòng hoa + Hỗ trợ    200.000 đồng.

4.2.5. Thăm đám đối với đảng viên.

- Đảng viên 30 năm tuổi Đảng đến 39 tuổi : 01 vòng hoa + Hỗ trợ 200.000 đồng.

- Đảng viên 40 năm tuổi Đảng đến 49 tuổi : 01 vòng hoa + Hỗ trợ 300.000 đồng.

- Đảng viên 50 năm tuổi Đảng đến 59 tuổi : 01 vòng hoa + Hỗ trợ 400.000 đồng.

- Đảng viên 60 năm tuổi Đảng trở lên         : 01 vòng hoa + Hỗ trợ 500.000 đồng.

* Ghi chú: Mức chi thăm đau ốm 01 lần/năm và thời gian nằm viện 3 ngày trở lên; Trường hợp một người trùng nhiều đối tượng thì lấy mức chi cao nhất làm căn cứ chi; Tiền đôn hoa từ 500.000 đồng đến 600.000 đồng; Tiền vòng hoa từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng.

5. Thăm các Chùa; Nhà thờ Thiên Chúa Giáo trên địa bàn phường vào các ngày lễ; Dự lễ thu tế, khánh thành nhà thờ họ- đình làng.

- Đi bằng hiện vật       : Xuất quà 500.000 đồng.

6. Hỗ trợ các gia đình thờ cúng Liệt sỹ vào Tết âm lịch và ngày Thương binh liệt sỹ (27/7).

- Hỗ trợ từ 150.000 đồng đến 200.000 đồng/gia đình.

7. Hỗ trợ giáo viên trên địa phương nhân ngày Nhà giáo Việt Nam.

- Đối với năm chẵn: Hỗ trợ từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng/giáo viên/nhân viên.

- Đối với năm lẻ: Tặng hoa chúc mừng.

8. Hỗ trợ cán bộ Y tế phường nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam.

- Hỗ trợ từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng/người + Hoa chúc mừng.

9. Tổ chức các ngày lễ lớn của các ngành.

- Ngày 03/02; 08/3; 19/8; 20/11 và 22/12 thực hiện theo kế hoạch và kinh phí được phân bổ của từng ngành.

10. Tặng quà lưu niệm khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác.

- Các đồng chí: Bí thư Đảng ủy, phó bí thư Đảng uỷ, chủ tịch HĐND phường, chủ tịch UBND phường: Tặng quà lưu niệm trị giá 1.500.000 đồng.

- Các đồng chí: Phó CT HĐND phường, phó chủ tịch UBND phường, chủ tịch UBMTTQVN phường: Tặng quà lưu niệm trị giá 1.000.000 đồng.

- Cán bộ chuyên trách, công chức phường: Tặng quà lưu niệm trị giá 500.000 đồng.

- Trưởng công an phường, Hiệu trưởng các trường trên địa bàn phường, Trưởng trạm Y tế, Giám đốc HTXNN: Tặng quà lưu niệm trị giá 500.000 đồng.

11. Chi trang cấp đồng phục.

- Chi hỗ trợ may trang phục cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quyết định số: 24/2017/QĐ-UBND ngày 4/5/2017.

- Mỗi nhiệm kỳ, mỗi đại biểu HĐND được hỗ trợ may trang phục thoe quyết định số: 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017.

12. Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.

Thực hiện nộp BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn cho cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách, hợp đồng theo quy định của nhà nước. Hàng năm Công đoàn phường được trích 1% trên tổng quỹ lương của CB,CC để hoạt động (Công đoàn Thành phố trích lại ). Cán bộ cơ quan đến tuổi nghỉ hưu, xin nghỉ công tác trước tuổi hưởng chế độ theo Luật BHXH hiện hành.

13. Chi Lễ Tết (Tùy điều kiện kinh phí của địa phương).

13.1. Chi Tết Dương Lịch; Lễ giỗ tổ Hùng Vương; Lễ giải phóng Miền Nam 30/4; Lễ quốc tế Lao động; Tết Đoan Ngọ; Lễ Quốc Khánh 02/9: Mức chi 200.000 đồng đến 300.000 đồng/người.

+ Đối tượng: Cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách, hợp đồng tạp vụ, tổ đô thị phường.

13.2. Chi Tết Nguyên Đán.

- Đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách, tổ QLĐT phường: Mức chi từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/người.

- Đối với bí thư chi bộ, tổ trưởng dân phố, trưởng ban công tác mặt trận, tổ đội trưởng, ban bảo vệ dân phố: Mức chi tử 200.000 đồng đến 500.000 đồng/người.

Đối với cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh thì lấy mức cao nhất để chi.

II. Chi hoạt động.

1. Thanh toán dịch vụ công cộng.

- Chi phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường phải đảm bảo tiết kiệm và thanh toán theo hoá đơn thực tế của đơn vị cung cấp.

- Khi không có người trong phòng làm việc phải tắt hết tất cả các thiết bị điện để tiết kiệm điện.

- Sử dụng nước phải tiết kiệm, không để nước chảy lãng phí.

 

2. Chi phí vật tư văn phòng phẩm.

- Sử dụng văn phòng phẩm phải tiết kiệm, tận dụng in hai mặt để tiết kiệm giấy, sử dụng các loại giấy tờ, mực in hợp lý, không sử dụng văn phòng phẩm cơ quan cho nhu cầu cá nhân. Phải xây dựng kế hoạch mua sắm được chủ tài khoản duyệt mới thực hiện.

- Kinh phí vật tư văn phòng phẩm như các loại giấy, sổ, bút...làm việc của mỗi ban ngành đoàn thể sử dụng sẽ được trừ vào kinh phí khoán hoạt động trong giao dự toán năm cho các ban ngành đoàn thể đó.

- Kinh phí VPP, photocopy của các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp ( trừ UBND, HĐND) chi trong mức giao khoán hoạt động của đơn vị mình theo Dự toán HĐND giao năm 2023.

3. Thông tin liên lạc.

Trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, Internet, máy photocopy, máy tính, máy in.

- Máy điện thoại:

+ Một máy điện thoại cố định đặt tại văn phòng UBND phường

+ Một máy điện thoại cố định được đặt tại Văn phòng Đảng uỷ.

+ Một điện thoại cố định tại phòng Phường đội: trực sẵn sàng chiến đấu

- Máy scan: 02 máy đặt tại văn phòng UBND phường, 01 máy tại Phòng kế toán để phục vụ dịch vụ công trực tuyến.

- Trang bị máy tính, máy in: Các phòng ban được trang cấp máy tính, máy in phải tự bảo quản để tránh hư hỏng, chỉ sử dụng vào công việc chuyên môn.

- Trang bị mạng Internet:

Tất cả các máy vi tính của phường đều đã nối mạng Internet, CPnet. Các bộ phận chỉ được truy cập mạng để tra cứu văn bản và các hoạt động khác phục vụ công tác chuyên môn.

Cán bộ công chức cơ quan không được sử dụng điện thoại, máy tính, máy in cơ quan để làm việc riêng.

4. Chi phí tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo.

Theo quy định chế độ chi tiêu hội nghị tại Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 8/5/2018, Cụ thể:

- Chi tài liệu, VPP cho đại biểu, học viên, giảng viên, báo cáo viên: Không quá 50.000 đồng/người.

- Chi giải khát cho đại biểu, học viên, giảng viên, báo cáo viên, phục vụ trực tiếp: Không quá 40.000 đồng/người/ngày.

- Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên ( tùy theo chức danh, cấp bậc báo cáo viên) theo qui định nhưng không quá 1.000.000đồng/buổi.

- Chi cho Hội trường, thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ Hội nghị: theo thực tế.

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không hưởng lương từ NSNN: Không quá 100.000đồng/người/ngày.

* Giảm bớt các cuộc họp không cần thiết hoặc lồng ghép các cuộc họp để tiết kiệm chi phí.

* Riêng các cuộc họp, Kì họp, Hội nghị của HĐND và các chế độ khác của đại biểu HĐND thực hiện theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 5/5/2017.

5. Chi phí công tác phí.

a. Đối tượng áp dụng.

- Cán bộ, công chức làm việc tại UBND phường Hương An.

b. Mức chi.

- Theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 8/5/2018 quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị.

- Thanh toán tiền khoán: Từ 350.000 đồng – 400.000 đồng/người/tháng.

- Cán bộ công chức đi công tác nước ngoài được thanh thoán theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách NN bảo đảm kinh phí.

6. Chi phí thê mướn.

- Theo thực tế công việc thuê mướn, tiết kiệm tối đa các khoản chi phí thuê mướn.

- Chi phí vệ sinh môi trường thanh toán theo thực tế.

7. Chi sửa chữa nhỏ thường xuyên.

- Chi trả cho những khoản sửa chữa nhỏ của đơn vị (công cụ, dụng cụ, máy vi tính, điện, nước....) giao cho văn phòng phối hợp với bộ phận kế toán sau khi khảo sát thực tế, dự toán và được CT. UBND phường duyệt mới thực hiện.

8. Chi nghiệp vụ chuyên môn.

- Thực hiện theo kế hoạch hoạt động chuyên môn của từng ban ngành, đoàn thể xây dựng sau khi được duyệt như in ấn mẫu báo cáo, sổ sách, tài liệu chuyên môn, trang thiết bị, chi trang phục, đồng phục... theo luật định.

- Chi mua dụng cụ cần thiết cho cán bộ bảo vệ ( giường, chiếu, đèn pin.....) không quá 2.000.000 đồng/năm (tùy vào kinh phí).

- Chi sách báo: Thực hiện tiết kiệm, chỉ chọn lọc đặt một số báo cần thiết và sách thực sự cần thiết phục vụ cho công tác chuyên môn.

9. Chi tiếp khách.

Thực hiện theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 23/8/2019 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế trên tinh thần tiết kiệm và có hiệu quả. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, đơn vị quyết định. Cụ thể:

9.1. Mức chi tiếp khách:

a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi giải khát mức chi tối đa không quá: 25.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.

b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 250.000đồng/1 suất.

9.2. Đối tượng khách được mời cơm:

a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội;

b) Lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; các Ban của Đảng, các Ủy ban của Quốc hội;

c) Lãnh đạo các tỉnh, thành phố trong nước;

d) Lãnh đạo cấp Vụ của các Bộ, ngành Trung ương và tương đương;

đ) Lãnh đạo Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong và ngoài tỉnh;

e) Đoàn lão thành cách mạng; đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn già làng, trưởng bản.

10. Chi phí khác.

- Định mức chi hỗ trợ tuỳ thuộc vào từng lần ra quyết định và đơn vị tự chịu trách nhiệm về quyết định đó.

- Chi công tác PCCC, phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn: Một máy phát điện phục vụ công tác PCBL và phục vụ công tác của cơ quan, nhà văn hoá khi bị mất điện giao cho cán bộ CHT BCHQS phường quản lý và đảm bảo công tác hậu cần cho lực lượng tham gia công tác này. 

- Kinh phí tiếp công dân theo quyết định số: 03/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 11/01/2018.

- Kinh phí hoà giải ở cơ sở chi theo quyết định số: 02/2016/QĐ-UBND của tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 14/01/2016.

- Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính chi theo quyết định số: 02/2014/QĐ- UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 16/01/2014

- Các khoản chi không thường xuyên sẽ được thực hiện đúng nguyên tắc tài chính theo quy định của Nhà nước ban hành.

11. Quy định về mua sắm, sửa chữa, quản lý, sử dụng và thanh lý TSCĐ:

- Tài sản cố định được quản lý, sử dụng chặt chẽ, đúng mục đích, đúng chế độ.

- Quản lý tài sản thực hiện từ khâu lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thu hồi, mở sổ theo dõi tài sản theo quy định. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong mua sắm và trong sử dụng hàng ngày.

- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định thực hiện theo Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 6/11/2014 của Bộ trưởng Tài chính.

- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quyết định số: 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng chính phủ.

III. Thu nhập tăng thêm.

- Căn cứ vào tình hình thực tế và hoàn thành các nhiệm vụ được giao sau khi xác định được số thực tế chi thấp hơn dự toán chi phí quản lý được giao để thực hiện chế độ tự chủ về kinh phí phần tiết kiệm được sẽ chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ CBCC, tuỳ theo mức độ tiết kiệm chi phí trong năm.

- Kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ xác định được các khoản tiết kiệm được phần chênh lệch do tiết kiệm chi phí, kế toán rà soát lại kinh phí báo cáo lãnh đạo phê duyệt để điều chỉnh tăng thu nhập cho cán bộ công chức.

- Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau:

Trả thu nhập tăng thêm cho CBCC bảo đảm theo nguyên tắc gắn với chất lượng và hiệu quả công việc, người nào, bộ phận nào có thành tích đóng góp để tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì được trả thu nhập tăng thêm cao hơn. Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho CBCC căn cứ vào biên bản của Hội đồng thi đua đơn vị bình bầu xếp loại A, B, C theo năng suất, hiệu quả công tác hàng tháng hoặc năm của từng cán bộ đề chi trả cho phù hợp.

Kinh phí chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ chủ yếu từ nguồn tiết kiệm được tính theo hệ số tăng thêm quỹ tiền lương nhưng tối đa không quá 01 (một) lần so với mức lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước qui định.

Cuối năm, Hội đồng kiểm kê tài sản có nhiệm vụ tiến hành kiểm kê, đánh giá chất lượng tài sản của đơn vị để làm cơ sở đánh giá việc sử dụng, bảo quản tài sản của cán bộ, công chức.

CHƯƠNG VI:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Quy chế đã được thông qua hội nghị CBCC và được 100% cán bộ, công chức, đoàn viên công đoàn thống nhất tại Hội nghị.

Đảng Ủy – HĐND – UBND – UB MTTQVN phường  và Ban thanh tra nhân dân phường chỉ đạo và tổ chức giám sát việc triển khai thựa hiện quy chế này.

Công đoàn phường triển khai quy chế này đến tận cán bộ, công chức, đoàn viên công đoàn để có kế hoạch thực hiện tiết kiệm chống lãng phí Ngân sách nhà nước.

Mỗi cán bộ, công chức, đoàn viên công đoàn phường có trách nhiệm thực hiện quy chế này và đảm bảo việc thanh quyết toán Ngân sách theo quy định (Lập dự trù kinh phí gửi bộ phận Kế toán trước 7 ngày để thực hiện tạm ứng ngân sách và cập nhật chứng từ thanh toán gửi đến bộ phận Kế toán sau khi đã thực hiện nội dung tạm ứng chậm nhất 07 ngày).

Quy chế này thực hiện từ ngày 05/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hay thay đổi về cơ chế chính sách tài chính thì điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

Những khoản chi nằm ngoài quy định Nhà nước ban hành và được thống nhất trong quy chế chi tiêu nội bộ này thì tùy thuộc vào điều kiện kinh phí Ngân sách địa phương để thực hiện chi đảm bảo cân đối ngân sách chung của địa phương.

Thái Mạnh Tiến
Các tin khác
Xem tin theo ngày  

Chung nhan Tin Nhiem Mang

Thống kê truy cập
Truy cập tổng 195.826
Truy cập hiện tại 217