Tìm kiếm tin tức
Liên kết website
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021
Ngày cập nhật 11/01/2022

Năm 2021 tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát và diễn biến phức tạp, đồng thời với việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Huế và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2021) theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội…đã tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của phường Hương An. Song, nhờ sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của cấp trên, sự quyết liệt phấn đấu của cấp ủy, chính quyền địa phương và sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và nhân dân nhân dân, phường Hương An đã đạt được nhiều thành tích nổi bật trên nhiều lĩnh vực.

 

A. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2021

I. Về phát triển kinh tế

          Thành tựu đạt được trong năm nay là vừa thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19, vừa phát triển kinh tế, phường đã hoàn thành 13/16 chỉ tiêu theo Nghị quyết của Đảng ủy và Hội đồng nhân dân phường đề ra trong năm 2021, đặc biệt thu ngân sách đạt 850 %, cụ thể như sau:

1. Phát triển dịch vụ, thương mại

Tổng số doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể: 206 hộ, tăng 10% so với năm 2020. Dự ước tổng giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 101 tỷ đồng, giảm 29 tỷ đồng so năm 2020 và .

Ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 nên các loại hình dịch vụ ăn uống, nhà hàng, lưu trú... trên địa bàn phường đã giảm so với cùng kỳ năm 2020: giảm 29 tỷ đồng so năm 2020 (giảm 30% so với năm 2020).

 Tuy nhiên, kinh doanh các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm vẫn diễn ra bình thường, giá cả ổn định, đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

2. Tiểu thủ công nghiệp- xây dựng: Giá trị sản xuất TTCN và xây dựng năm 2021 ước đạt 41,2 tỷ đồng. Tình hình sản xuất của các cơ sở, hoạt động trên lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp giảm 3,5% so với năm 2020.

Ủy ban nhân dân phường tạo mọi điều kiện để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư các ngành nghề phù hợp vào địa phương. Hiện có 50 cơ sở hoạt động các ngành nghề chủ yếu như: xây dựng, mộc dân dụng, giày da, may mặt, cơ khí sửa chữa ô tô, gò, hàn, sản xuất nhang trầm, gia công hạt sen, vẫn tiếp tục duy trì và phát triển ổn định.

3. Sản xuất nông nghiệp, thủy sản: Ước tổng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác nông nghiệp đạt 120 triệu đồng/ ha (đạt so với kế hoạch đề ra).

a. Nông nghiệp: Cây lúa: diện tích gieo trồng cả năm 396 ha, chủ yếu giống lúa Khan Dân, HT1, KH, do thời tiết thuận lợi nên năng suất bình quân đạt 58,9 tạ/ha, tăng 5 tạ/ha so với năm 2020, sản lượng 2.332 tấn.

 Cây lạc: Diện tích 75 ha, năm nay thời tiết thuận lợi cây lạc phát triển tốt, năng suất đạt khoảng 37-40tạ/ ha, tăng 4-10 tạ/ ha so với  năm 2020. Cây ngô: Diện tích gieo trồng 5 ha, giá trị thu nhập từ 60-70 triệu đồng/ ha. Cây rau màu chủ yếu là cây hành lá: Diện tích 60-70 ha, năng suất đạt 48 tạ/ha, sản lượng ước đạt 2.880 tấn do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 nên ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ vì vậy giá trị sản xuất giảm đáng kể (giá bán từ 10-12 nghìn đồng/kg).

b. Chăn nuôi: Hiện nay tổng đàn  lợn 302 con: trong đó lợn nái 58 con,  tăng so với cùng kỳ năm 2020. Duy trì phát triển tổng đàn trâu, bò 118 con, tổng đàn gia cầm 16.200 con, (tăng 3000 con so năm 2020).

Công tác tiêm phòng: tổ chức tiêu độc khử trùng phun thuốc ở khu vực chợ và các hộ chăn nuôi, tiêm phòng vắc xin long móng lở mồm 100 liều, tụ huyết trùng, dịch tả lợn 265 liều, viêm da nổi cục cho trâu bò 75 liều tiêm phòng dại chó 265/285 con.

c. Thủy sản: Diện tích nuôi trồng cơ bản ổn định không có biến động lớn, diện tích 12,2 ha, có 15 hộ nuôi cá nước ngọt, sản lượng đạt 13,7 tấn.

d. Lâm nghiệp: diện tích đất lâm nghiệp 328,55 ha, giá trị sản xuất bình quân 12 triệu đồng/01ha/năm, sản lượng bình quân 12,6 tấn/01ha/năm.

4. Phát triển các thành phần kinh tế

Đã lãnh, chỉ đạo củng cố hội đồng quản trị Hợp tác xã. Hướng dẫn Hợp tác xã kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho Hợp tác xã từng bước phát triển. Mở rộng hoạt động kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp theo hướng kinh doanh dịch vụ tổng hợp, thực hiện các dịch vụ để phục vụ cho sản xuất và đời sống của hộ xã viên và nhân dân trên địa bàn.

  Tạo môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp phát triển.

5. Hoạt động tài chính ngân sách

 Ướt tổng thu ngân sách 72,858 tỷ đồng, trong đó thu chuyển nguồn và kết dư 13,385 tỷ đồng, thu đấu quyền sử dụng 51,376 tỷ đồng, thu thường xuyên phường hưởng 3,55 tỷ đồng, thu bổ sung cấp trên 4,547 tỷ đồng.

Ướt tổng chi ngân sách 22,089 tỷ đồng, trong đó chi cho đầu tư phát triển; 17,301 tỷ đồng, chi thường xuyên 4,788 tỷ.

6. Công tác quản lý nhà nước đất đai và bảo vệ môi trường

a. Về công tác quản lý đất đai

Việc quản lý ranh giới địa giới hành chính được thực hiện theo Quyết định 513/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ. Các mốc giới hiện ổn định. Hiện nay, các quy hoạch: Nông thôn mới, Quy hoạch sử dụng đất đã hết thời hạn theo quyết định. Vừa qua, UBND phường đã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm kỹ thuật sở Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát lập quy hoạch sử dụng đất Thành phố Huế đến năm 2030. Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương luôn bám sát và tuân thủ các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Công tác đo đạc đất đai: UBND phường đã phối hợp cấp trên đo đạc hiện trạng sử dụng đất cho 120 trường hợp trong đó có 35 trường hợp đo đạc để thực hiện GPMB đường trung tâm phường. Về công tác bồi thường, hỗ trợ để GPMB: UBND phường đã hoàn thành xác nhận nguồn gốc đất 35 trường hợp dự án đường trung tâm phường, 11 trường hợp dự án khu quy hoạch Thanh Chữ, 43 trường hợp dự án Nâng cấp, sửa chữa các trạm bơm chống hạn Tây Nam Hương Trà để trình phê duyệt theo quy định, không có trường hợp tái định cư.

Công tác thống kê - kiểm kê đất đai: đã thực hiện hoàn thành công tác kiểm kê năm 2019 và thống kê đất đai năm 2020, cập nhật phần mềm tkonline theo quy định.

Công tác đăng ký đất đai: đến nay đã thực hiện các thủ tục đăng ký cấp lần đầu và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 56 trường hợp, phối hợp xác nhận thuế phi nông nghiệp để đăng ký biến động do chuyển quyền sử dụng đất cho 428 trường hợp.

Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: đã chuyển đổi 10.536 m2 đất trồng lúa chuyển sang đất ở tại TDP Thanh Chữ;  chuyển đổi 652,2 m2  đất vườn liền kề sang đất ở đô thị cho 06 trường hợp; đã phối hợp Trung tâm phát triễn quỹ đất thị xã Hương Trà giao 2.081,6 m2 đất ở tại đô thị cho 10 cá nhân trúng đấu giá tại Khu quy hoạch Bồn Phổ và 62 lô đất diện tích 10.536 m2 tại Khu quy hoạch Mã Cao - Thanh Chữ; UBND phường đã gia hạn cho thuê 27,8 ha  đất công ích chu kỳ 2020-2022 đến tháng 05/2022 trong lúc chờ các thủ tục đấu giá cho thuê đất theo đúng quy định (được UBND Tỉnh và Thành phố phê duyệt).

Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về đất đai: đầu năm UBND phường đã phối hợp với Đoàn kiểm tra của UBND thị xã Hương Trà liên quan đến xác nhận hồ sơ đất chôn cất mồ mã thuộc dự án Bắc Hương Sơ, cũng như đi kiểm tra thực địa. Hiện tại, UBND phường đang giám sát 10 trường hợp tại phường Hương Sơ chôn cất mồ mã trái pháp luật theo kết luận số 2314/KL-UBND ngày 16/7/2020 của UBND thị xã Hương Trà.

Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai: từ đầu năm đến nay, UBND phường đã tiếp nhận 43 đơn có nội dung liên quan đến đất đai, đã giải quyết 36 đơn còn lại 07 đơn chưa giải quyết.

Công tác quản lý đất nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 431,94 ha đang được người dân sử dụng đất đúng mục đích sản xuất nông nghiệp; Diện tích đất lâm nghiệp của phường hiện còn 328,55 ha, Trong đó:

+ UBND phường quản lý 71,35 ha (rừng thông tự nhiên xen keo: 18,6ha).

+ Hợp tác xã Nông nghiệp Hương An đang quản lý 78,64 ha (rừng thông, mật độ thưa 66,64 ha).

+ Các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng 178,56 ha (đã trồng rừng phủ kín).

Hiện nay, có 31 hộ gia đình đang sử dụng 55,3 ha đất rừng nhưng chưa cấp GCNQSD đất; 18 ha rừng của ông Lê Minh Thảo tự lấn chiếm để trồng rừng và làm trang trại, sau đó UBND giao khoán theo chu kỳ 5 năm, đến nay ông Thảo chưa lập thủ tục thuê đất theo quy định.

Về quỹ đất đấu giá: khu quy hoạch Bồn Phổ đã đầu tư hạ tầng 02 lô với diện tích 509,5 m2 chưa đấu giá (cạnh trường Nguyễn Đăng Thịnh); đất xen ghép tại Tổ dân phố An Lưu chưa đầu tưu hạ tầng 02 lô với diện tích 300 m2; khu quy hoạch Thanh Chữ (quy hoạch cũ) còn 04 lô (diện tích đường giao thông theo quy hoạch phân lô cũ nay đã có đường của khu quy hoạch Ân Nam thay thế, chưa quy hoạch phân lô, đã có sẵn hạ tầng); khu quy hoạch xen ghép TDP Cổ Bưu dự kiến phân 11 lô chưa được đầu tư hạ tầng; khu quy hoạch phân lô tại TDP Thanh Chữ chưa đầu tư hạ tầng, trong đó: phần tiếp giáp với Khu quy hoạch Mã Cao -Thanh Chữ (62 lô đã đấu giá năm 2021) có diện tích khoảng 1,5 ha và 01 ha đã quy hoạch phân lô năm 2012 nhưng do vướng đơn kiện của ông Nguyễn Văn Tường trú tại phường An Hòa nên chưa thực hiện đầu tư hạ tầng và phân lô đấu giá.

b. Vệ sinh môi trường: công tác thu gom xử lý rác thải đang được Công ty Môi trường và Đô thị Huế tổ chức thu gom trên các trục đường chính các ngày thứ 2, 4, 6 bằng xe cơ với chiều dài tuyến 13,69 km. UBND phường đã khảo sát các tuyến đường mới đổ bê tông và lập danh sách gửi bổ sung cho Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế với chiều dài khoảng 4,6 km. Đã hợp đồng khoán cho 01 hộ dân tại Tổ dân phố An Hòa vớt bèo trên toàn bộ các hói 5 xã, 7 xã thuộc địa phận phường Hương An nên hiện nay không có bèo phát triễn. Thực hiện đề án “chủ nhật xanh”, phong trào “chủ nhật vì cộng đồng” phong trào “ chống rác thải nhựa” hàng tuần UBND phường đã phối hợp với các đoàn thể chính trị từ phường đến các tổ dân phố vận động bà con nhân dân tham gia dọn dẹp vệ sinh, thu dọn rác thải bao ni lông, chai nhựa, phát dọn vĩa hè, kiệt xóm, chặt phá cây mắt mèo. Đến nay, phong trào đã lan rộng trong nhân dân và trở thành thói quen của bà con. Nhờ vậy, môi trường nước, môi trường sống của người dân được đảm bảo.

7. Đầu tư  xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị

a. Công tác xây dựng cơ bản: bàn giao hoàn thành 3,342 km đường bê tông giao thông xóm, tổng kinh phí đầu tư xây dựng là 2.775,83 tỷ đồng, gồm các tổ dân phố An Lưu, An Hòa, Bồn Trì, Bồn Phổ, Cổ Bưu; công trình Đường nội đồng dân sinh tổ dân phố An Hòa.

- Khởi công xây dựng 12 công trình với tổng vốn đầu tư xây dựng là: 24,38 tỷ đồng (trong đó ngân sách thị xã là 2,3 tỷ đồng, ngân sách Trung ương 4,7 tỷ đồng) gồm các công trình như: 1. Nhà 02 tầng 04 phòng học trường tiểu học Hương An (kinh phí đầu tư 3,85 tỷ đồng); 2. Kè chống sạt lở đường Cao Văn Khánh (kinh phí đầu tư 5,0 tỷ đồng); 3. Nâng cấp thảm nhựa nhựa đường Cao Văn Khánh (kinh phí đầu tư 5,459 tỷ đồng); 4. Đường trung tâm phường Lý Thần Tông - Cao Văn Khánh giai đoạn 1 (kinh phí đầu tư 1,1 tỷ đồng); 5. Đường bê tông dân sinh tổ dân phố An Hòa (kinh phí đầu tư 878 triệu đồng); 6. Đường bê tông nhà sinh hoạt cộng đồng Thanh Chữ (kinh phí đầu tư 650 triệu đồng); 7. Sửa chữa, nâng cấp trường tiểu học Hương An (kinh phí đầu tư 500 triệu đồng); 8. Nâng cấp, sửa chữa nhà vệ sinh trường Tiểu học Hương An (kinh phí đầu tư 518 triệu đồng); 9. Cải tạo sửa chữa trạm y tế phường Hương An (kinh phí đầu tư 385 triệu đồng); 10. Sửa chữa nhà vệ sinh trường THCS Nguyễn Đăng Thịnh (kinh phí đầu tư 320 triệu đồng); 11. Sửa chữa, cải tạp trường THCS Nguyễn Đăng Thịnh (kinh phí đầu tư 320 triệu đồng) 850 tr đồng); 12. Nâng cấp sửa chữa Nghĩa trang liệt sĩ (kinh phí đầu tư 4,7 tỷ đồng).

- Các công trình đã phê duyệt chủ trương đầu tư nhưng chưa thực hiện được trong năm 2021: Nâng cấp đường Cao Văn Khánh từ cầu Cổ Bưu đến Nguyễn Đăng Đệ; Đường giao thông nội đồng An Lưu, Học Trò - Cổ Bưu; Cổng, tường rào và Nhà văn hoá trung tâm phường. Lý do, sau khi sáp nhập UBND thành phố Huế đang lập qui hoạch phân khu, và Xây dựng đề án - qui hoạch phát triển nông nghiệp sạch chất lượng cao, sau khi có quy hoạch phân khu được phê duyệt sẽ tiếp tục bổ sung đầu tư các công trình đường từ Cầu Cổ Bưu về Quốc Lộ 1A, nhà văn hóa trung tâm, các công trình giao thông phục vụ sản xuất... Có 07 công trình phải điều chỉnh qui chuẩn, tiêu chuẩn đầu tư theo qui định.

(có tờ trình xin điều chỉnh chủ trương đầu tư kèm theo)

b. Quản lý đô thị: công tác kiểm tra trật tự xây dựng trong năm chưa phát hiện trường hợp nào về xây dựng trái phép trên địa bàn. Có 15  trường hợp đã được cấp phép xây dựng.

II. Văn hóa – xã hội

  1. Giáo dục đào tạo 

Chú trọng quan tâm đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho các trường học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, quan tâm phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt - học tốt” để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Do ảnh hưởng  dịch Covid 19 nên năm nay các trường đã chủ động tổ chức tổng kết năm học 2020 - 2021. Các trường đã thực hiện tốt công tác phòng chống dịch Covid-19, giữ gìn vệ sinh môi trường trường lớp sạch sẽ, thực hiện dạy tốt, học tốt bảo đảm duy trì số lượng và chất lượng:

- Đối với giáo dục mầm non: Tổng số trẻ đến lớp 382 cháu/12 lớp: Nhà trẻ: 03 lớp, tổng số cháu được huy động 72/243 cháu, đạt 29,6 % . Mẫu giáo: 09 lớp, tổng số cháu được huy động 310/328 cháu, đạt 94,5%, trong đó: trẻ 5 tuổi 118/118 cháu đạt 100%.Nhà trẻ: trẻ phát triển cân nặng bình thường 72/72 cháu, đạt tỷ lệ 100%; Trẻ mẫu giáo: phát triển cân nặng bình thường 308/310 cháu tỷ lệ 99%, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 02/310 cháu, chiếm tỷ lệ 0,6%.  Chú trọng công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống các dịch như: Tay- chân- miệng, dịch quai bị, thủy đậu, bảo đảm an toàn về sức khỏe cho các cháu. Kết quả đánh giá chất lượng giáo viên cuối năm: có 06 giáo viên đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 26 giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Đối với giáo dục tiểu học: Tổng số học sinh 425 em, đã duy trì 100% số học sinh so với đầu năm học. Chất lượng giáo dục: có 423/425 em hoàn thành tốt và hoàn thành các môn học đạt tỷ lệ 99,5%, 171/425 em hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện, đạt tỷ lệ 40,2%. Học sinh hoàn thành chương trình lớp học  đạt 100%. Chất lượng mũi nhọn: cấp thị xã có 9 giải ( 01 giải nhì, 5 giải ba, 3 giải khuyến khích). Kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên: Hoàn thành xuất sắt nhiệm vụ 5/29, đạt tỷ lệ 17,2%, hoàn thành tốt nhiệm vụ 24/29, đạt tỷ lệ 82,8%. Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt 100%. Giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và đang kiểm định mức độ 2.

- Đối với giáo dục THCS: Tổng số học sinh 317 em. Duy trì nghiêm túc các hoạt động dạy và học theo biên chế  năm học. Chất lượng giáo dục năm học 2020-2021: học sinh giỏi 111/317 em, đạt 35,2%; khá 137/317 em đạt 43,22%; trung bình 68/317 đạt 21,45%, yếu 0,32%. Chất lượng mũi nhọn: các thành tích học sinh đạt giải thi đua trong năm học: cấp tỉnh 01giải khuyến khích, cấp thị xã 29 giải . Kết quả đánh giá, xếp loại công chức, viên chức: Chiến sĩ thi đua cơ sở 04/26 chiếm 15,38%, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 05/26 giáo viên chiếm 19,23%, hoàn thành tốt nhiệm vụ: 21/26 đạt 80.77%.

Công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở thường xuyên được chú trọng, Duy trì phổ cập giáo dục mức độ 3, phổ cập xóa mù chữ đạt mức độ 2. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành.

2. Công tác chăm sóc sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình

Trong năm, số lượt người khám chữa bệnh tại trạm y tế là 4.122 lượt, khám bảo hiểm y tế 1.953 lượt, khám bệnh các chương trình 2.169 lượt.Tổng số cấp phát thuốc cho bệnh nhân tại trạm 63 triệu đồng. Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi 105/108 trẻ, đạt 97,2%.

Tổ chức chiến dịch thau vét BI trên toàn phường 1 đợt (thau vét bọ gậy), phun chủ động phòng chống sốt xuất huyết trên toàn phường 1 đợt.

 Phối hợp với liên ngành thị xã Hương Trà tổ chức kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn phường.

Thực hiện tốt chiến dịch truyền thông dân số và cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản, KHHGĐ…tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 09 trường hợp, chiếm tỷ lệ 14,5% (giảm 0,2% so với cùng kỳ năm 2020). Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 22/520 chiếm 4,22% giảm 1,18% so với cùng kỳ năm 2020.

3. Công tác phòng chống dịch Covid- 19

Trước tình hình dịch Covid 19 đang còn diễn biến hết sức phức tạp và để đảm bảo an toàn, bình yên cho người dân, Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID phường đã triển khai nhiều biện pháp nhằm kiểm soát có hiệu quả sự lây lan, chủ động ngăn chặn, ứng phó với dịch bệnh.

- Chủ động kích hoạt hệ thống phòng, chống dịch tại cơ quan, đơn vị và các địa bàn Tổ dân phố với tinh thần sẵn sàng ứng phó; cập nhật đầy đủ các phương án phòng chống dịch. Tổ chức phân công Ban chỉ đạo, lực lượng công an, quân sự, Bảo vệ dân phố trực phòng chống dịch 24/24 (kể cả ngày lễ), huy động lực lượng trực chốt tại các điểm ngã rẽ giáp với đường tránh, duy trì họp giao ban trực tuyến cùng với Ban chỉ đạo tỉnh, thành phố và phường để triển khai thực hiện nhiệm vụ, kiện toàn đầy đủ thành viên Ban chỉ đạo; tổ phòng, chống dịch cộng động, tổ phản ứng nhanh để kịp thời tham mưu, hỗ trợ cho chính quyền trong công tác phòng, chống dịch.

- Tiến hành kiểm soát tất cả các trường hợp đã đi và đến từ vùng dịch. Truy vết và hướng dẫn cách ly y tế tập trung và giám sát chặt chẽ đối với F0, F1, F2, tiến hành lấy mẫu xét nghiệm và cách ly tại nhà đối trường hợp F1, F2 theo đúng quy định. Tổ chức tiêm chủng vắc xin  đến nay được 6.577 liều, tầm soát toàn dân nhiều đợt trong năm với 4564 lượt/1689 hộ, hoàn thành 100% việc cấp thẻ QR code trong nhân dân .

 - Thường xuyên đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh, vận động, nhắc nhở trực tiếp người dân thực hiện đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà, ở nơi công cộng; hạn chế tập trung đông người, các tiệc cưới hỏi, hiểu hỷ hướng dẫn người dân đăng ký số lượng người và không mời người ngoài địa phương đến tham dự; duy trì nghiêm túc các quy định theo nguyên tắc “5k”; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, các hộ kinh doanh, người dân trên địa bàn cài đặt và quét mã QR code để giám sát dịch tễ cộng đồng.

3. Văn hóa thông tin

- Triển khai thực hiện tốt việc treo băng cờ khẩu hiệu, Pano, áp phích cổ động trực quan chào mừng các ngày lễ trọng đại của đất nước, ngày bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026.

- Làm mới  03 cụm Fano ở trung tâm phường nội dung tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc Hội khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026.

- Tổ chức 12 đợt thông tin lưu động bằng xe ô tô đến các Tổ dân phố tuyên truyền bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026

 - Duy trì thời lượng phát thanh, tiếp sóng đài truyền thanh thành phố Huế, đài truyền thanh tỉnh Thừa Thiên Huế và đài tiếng nói Việt Nam. Truyền thanh trực tiếp các kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố Huế và Hội đồng nhân dân phường. Thu thập thông tin, viết  tin, bài phản ánh các hoạt động của địa phương, tuyên truyền các ngày lễ lớn của dân tộc, tuyên truyền bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026, xây dựng chuyên mục phát thanh truyên truyền phòng chống dịch Covid,  xây dựng chương  trình phát thanh địa phương 2 chương trình/tháng

Tổ chức bình xét danh hiệu hóa năm 2021, có 7/7 tổ dân phố và 5/5 cơ quan  đạt chuẩn văn hóa đạt tỷ lệ 100%, gia đình đạt chuẩn văn hóa đạt 96.2%.

4. Thực hiện các vấn đề xã hội, bảo đảm an sinh xã hội

- Tổ chức thăm và tặng quà cho các đối tượng người có công, thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo và hộ cận nghèo (gồm quà của Chủ tịch nước, Lãnh đạo tỉnh, quà địa phương) dịp tết nguyên đán Tân Sửu, với 679 xuất quà, số tiền 236 triệu đồng.

- Lập danh sách đối tượng ưu tiên trong tình trạng nhà xuống cấp của 34 hộ đã được UBND thị xã Hương Trà phê duyệt bổ sung hỗ trợ kinh phí xây dựng, sửa chửa nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ.

- Tiếp nhận và đề nghị giải quyết chế độ trợ giúp xã hội cho 15 đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật; cho thôi hưởng và hỗ trợ chi phí mai táng cho 09 thân nhân đối tượng bảo trợ xã hội, người có công.

- Rà soát thống kê số lượng đối tượng người lao động, học sinh, sinh viên tham gia đi xuất khẩu lao động, du học, làm việc tại nước ngoài trên địa bàn để phòng, chống dịch COVID-19.

Công tác giảm nghèo trong năm; số hộ nghèo tính theo chuẩn mới: 61 hộ, chiếm tỷ lệ 3,46%, (kế hoạch 2,8%), số hộ cận nghèo: 86 hộ, tỷ lệ 4,88% (kế hoạch 6%).

III. Nội chính

  1. Quốc phòng

Tổ chức hội nghị tổng kết quốc phòng - an ninh năm 2020, tham mưu Đảng ủy ban hành Nghị quyết lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh năm 2021.

Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, giao quân đủ chỉ tiêu 8/8 thanh niên đạt 100%, phối hợp với mặt trận các đoàn thể, tổ dân phố quan tâm chăm lo công tác chính sách hậu phương quân đội đối với thanh niên sẵng sàng nhập ngũ. Tổ chức rà soát và đăng ký NVQS cho công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, phúc tra công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, xử lý nghiêm các trường hợp vắng mặt khám sơ tuyển và khám tuyển NVQS năm 2021.

Tổ chức rà soát, bổ sung hệ thống kế hoạch sẵn sàng chiến đấu, phương án phòng chống thiên tai, cháy nổ, cháy rừng, cứu sập theo quy định và hướng dẫn của cấp trên.

Tổ chức mở lớp bồi dưỡng và hoàn thành công tác giáo dục QP-AN cho các đối tượng theo đúng quy định, đưa 03 đ/c tham gia bồi dưỡng đối tượng 3 kịp thời. Tổ chức rà soát, củng cố kiện toàn đội ngũ cán bộ trung đội trưởng, tổ đội trưởng, tiểu đội trưởng và các lực lượng đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

Chủ động xây dựng và hướng dẫn triển khai đồng bộ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương năm 2021.

Xây dựng kế hoạch sẵn sàng chiến đấu bảo vệ các mục tiêu trong các dịp lễ, tết.

2. An ninh chính trị - Trật tự an toàn xã hội

  An ninh chính trị cơ bản ổn định, không hình thành các tổ chức, hội nhóm trái phép và “điểm nóng”; không để xảy ra tờ rơi, khẩu hiệu phản động; không để xảy ra cháy, nổ, khủng bố.

- Trật tự an toàn xã hội: phạm pháp hình sự xảy ra 06 vụ so năm 2020 không tăng, không giảm về số vụ, trong đó: bắt giữ người trái pháp luật 01 vụ, trộm cắp tài sản 05 vụ chưa rõ đối tượng, công an phường đang phối hợp với công an cấp trên truy xét.

- Vi phạm Nghị định số 167/NĐ-CP: xãy ra 03 việc, 13 đối tượng so với năm 2020 tăng 2 việc, 12 đối tượng.

- Trật tự ATGT: vi phạm Nghị định 46/NĐ-CP, Nghị định 100/NĐ-CP của Chính phủ  quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ: 74 trường hợp, phạt tiền 17.880.000đ.

          - Chỉ đạo lực lượng công an thường xuyên giám sát theo dõi nắm chắt các đối tượng ngoài tỉnh và từ vùng dịch trở về địa phương để chủ động khai báo y tế.

- Công tác quản lý cư trú: kiểm tra tạm trú, lưu trú, tạm vắng: 15 lượt người đã phát hiện và nhắc nhở 12 trường hợp vi phạm.

+ Thực hiện 02 dự án: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và sản xuất, cấp, quản lý căn cước công dân trên địa bàn phường Hương An, công an phường đã tiến hành nhập liệu, đối chiếu, rà soát 7.031 dữ liệu thông tin dân cư, thu nhận 4.076 hồ sơ đủ điều kiện cấp thẻ căn cước công dân.

+ Công tác quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về An ninh trật tự:  đã tổ chức kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, nhà trọ về việc chấp hành đúng các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh. Kết quả: 10 lượt, chưa phát hiện vi phạm.

          - Công tác quản lý đối tượng: Nắm diễn biến hoạt động của 03 đối tượng chấp hành xong án phạt tù, gọi hỏi răn đe, giáo dục: 90 lượt, 15 đối tượng.

          - Chỉ đạo công an phường tổ chức triển khai đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội lần thứ XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn diễn ra thành công tốt đẹp.

3. Xây dựng chính quyền

 Thực hiện Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14, ngày 27/4/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “về việc điều chỉnh địa giới hành chính các đơn vị hành chính cấp huyện và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân phường hoàn thành thủ tục hồ sơ, báo cáo số liệu lên UBND Thành phố. Kể từ ngày 01/7/2021 phường Hương An chính thức thuộc thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

 Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thực hiện một số nhiệm vụ của công tác bầu cử đại biểu Quốc Hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026.

4. Công tác cải cách hành chính

Tiếp tục duy trì thực hiện tốt Chỉ thị số 26/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính trong cơ quan. Các công chức chuyên môn chấp hành nghiêm túc việc giao dịch thủ tục hành chính tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của phường. Các thủ tục hành chính được niêm yết, công khai rõ ràng bằng các văn bản của nhà nước quy định cụ thể giúp cho các tổ chức, công dân nắm bắt thông tin. Việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của công dân được thực hiện đảm bảo đúng quy trình. Tổng số hồ sơ yêu cầu giải quyết TTHC trên hệ thống SSO từ đầu năm đến nay là 681 hồ sơ, đã giải quyết 658 hồ sơ, giải quyết đúng hạn 538 hồ sơ, đang giải quyết: 23 hồ sơ; hồ sơ chưa đến hạn: 09 hồ sơ; hồ sơ đang giải quyết quá hạn: 14 hồ sơ; hồ sơ trả quá hạn: 120 hồ sơ.

Tổ chức lấy phiếu đánh giá của các công dân và tổ chức đến giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả về thái độ phục vụ, nơi đón tiếp và thời gian hẹn trả kết quả giao dịch, được công dân đánh giá hài lòng và rất hài lòng đạt tỷ lệ 100%.  Duy trì tốt hoạt động của trang Thông tin điện tử và các phần mềm dùng chung, áp dụng có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại phường đảm bảo đúng quy định.

5. Tư pháp - hộ tịch

  Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật: Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của cấp trên và kế hoạch tuyên truyền phổ biến pháp luật của UBND thành phố, UBND phường đã xây dựng kế hoạch truyên truyền trong năm như: Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật bầu cử Đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026. Kết quả có 100 lượt người tham dự.

Đồng thời triển khai qua đài truyền thanh, trang tin điện tử gồm các Thủ tục về cải cách hành chính, một số nội dung về xử phạt trong phòng chống Covid. Tổng số giờ tuyên truyền qua đài truyền thanh 180 giờ.

Công tác quản lý hộ tịch và chứng thực: thực hiện đúng quy định đáp ứng nhu cầu của nhân dân có 4.528 trường hợp giao dịch (chứng thực 3.707 trường hợp, hộ tịch 821 trường hợp). Rà soát 01 văn bản QPPL do HĐND phường ban hành hết hiệu lực và kiểm tra 01 Nghị quyết HĐND phường ban hành.

- Công tác tiếp công dân  giải quyết đơn thư  kiếu nại, tố cáo phản ánh, kiến nghị,  trong năm 2021 có 64 đơn;  trong đó :  liên quan đến lĩnh vực đất đai có 39 đơn; 25 đơn phản ánh kiến nghị liên quan đến lĩnh vực khác, đã giải quyết 52 đơn, chưa giải quyết và giải quyết chưa dứt điểm: 12 đơn.  Duy trì  tốt việc tiếp công dân định kỳ vào thứ sáu hàng tuần và thường xuyên tại trụ sở tiếp dân phường theo lịch đề ra.

B. Đánh giá chung

Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, địa phương cũng đã gặp không ít khó khăn, thách thức, nhất là tình hình dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp đồng thời với việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Huế và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế đã tác động, ảnh hưởng đến nền kinh tế phường Hương An. Song với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị và sự cố gắng, nỗ lực, đồng thuận của các tầng lớp nhân dân, phường đã triển khai đồng bộ, chặt chẽ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp vừa phòng, chống, ngăn chặn, kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh vừa hỗ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng; phần lớn các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Thực hiện tốt các mục tiêu an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường và chăm lo đời sống mọi mặt của nhân dân, phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ và công bằng xã hội, tăng cường hiệu lực hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính; nâng cao hiệu quả hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước.

Những nét nổi bật trong năm 2021 phường là công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 được triển khai một cách chặt chẽ, đồng bộ, đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid -19; Đã hoàn thành vượt chỉ tiêu thu ngân sách so dự toán được giao, trong đó thu tiền sử dụng đất vượt và đạt cao nhất từ trước đến nay, đây là nguồn lực quan trọng là đòn bẩy để phát triển kinh tế - xã hội của phường.

Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được duy trì và ổn định, chuyển đổi cơ cấu cây trồng có bước phát triển khá tốt, hoạt động dịch vụ thương mại được cải thiện và phát triển.

I. Tồn tại hạn chế và nguyên nhân: tuy nhiên, bên cạnh những kết quả quan trọng đạt được, kinh tế xã hội vẫn đối mặt với những khó khăn, thách thức:

Trong năm 2021 chỉ đạo và điều hành thực hiện đạt 13/16 chỉ tiêu so với kế hoạch, bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế, khuyết điểm đó là:

1. Về kinh tế: tình hình phát triển kinh tế địa phương không đạt chỉ tiêu đề ra (tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân 9% (kế hoạch 11%); thu nhập bình quân đầu người 40 triệu đồng (kế hoạch 46 triệu đồng).

Dịch vụ ăn uống cá thể chưa mạnh dạn đầu tư phát triển.Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển còn chậm .

Thu ngân sách tăng mạnh nhưng cơ cấu nguồn thu chưa bền vững, chủ yếu tăng thu từ tiền sử dụng đất.

2. Về đầu tư xây dựng, môi trường, quản lý đất đai, trật tự đô thị: việc giải quyết những phản ánh, bức xúc, kiến nghị của người dân còn chậm, đem lại hiệu quả chưa cao: bảo vệ môi trường, trật tự đô thị, tình trạng vi phạm hành lang an toàn đường bộ quốc lộ 1A, tình trạng chăn thả gia súc trong khu dân cư xử lý chưa triệt để…

Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản chưa đạt kế hoạch đề ra, lý do chuyển đổi địa giới hành chính và vướng một số thủ tục pháp lý qui định. Một số công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn có tiến độ thi công chậm. 

Công tác quản lý đất đai chôn cất mồ mã trên địa bàn chưa chặt chẽ dẫn đến người dân bán đất chôn cất mồ mã (đất sanh phần). Tình trạng xây dựng lấn chiếm đất công vẫn còn xãy ra.

Công tác thu tiền thu gom rác thải còn chậm so với kế hoạch.

3. Công tác cải cách hành chính

Công tác tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của một số bộ phận tham mưu còn chậm, chất lượng chưa cao (nhất là công tác xử lý ý kiến chỉ đạo, xử lý công việc trên hệ thống, xử lý phản ánh hiện trường còn trể hạn).

Trong công tác cải cách hành chính vẫn còn một số cán bộ, công chức xử lý công việc còn chậm trể, nhất là bộ phận địa chính - xây dựng.

4. Về văn hóa xã hội:

Công tác vệ sinh môi trường, nhất là cuộc vận động nhân dân tham gia hưởng ứng ngày chủ nhật xanh, chủ nhật vì cộng đồng còn thiếu sức lan tỏa, hiệu quả chư cao.

Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhưng chưa thật sự đảm bảo: hộ thoát nghèo dễ tái nghèo do tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp. 

Công tác giáo dục chất lượng chưa đạt như mong muốn, chất lượng công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia còn thiếu tính đồng bộ.

II. Nguyên nhân:

  1.  Nguyên nhân khách quan

 Do tình hình thiên tai, dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, chăn nuôi và kinh doanh.

Từ ngày 01/7/2021 phường Hương An thực hiện chuyển đổi địa giới hành chính sáp nhập vào Thành phố Huế (theo Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14, ngày 27/4/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) nên nhiều nhiệm vụ cần phải điều chỉnh để thích ứng với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra, vì vậy cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhiệm vụ chung của địa phương.

Địa bàn khu dân cư Ân Nam nằm giữa ranh giới 3 phường (Hương Long - An Hòa - Hương An) nên việc xử lý chăn thả gia súc thường xuyên vào khu dân cư Ân Nam gặp khó khăn.

  1. Nguyên nhân chủ quan

Công tác điều hành thiếu kiên quyết, chỉ đạo chưa triệt để, chưa giải quyết dứt diểm một số kiến nghị, bức xúc của người dân kiến nghị từ nhiều năm.

Một số công chức chưa phát huy hết tinh thần trách nhiệm cao trong thực thi chức trách nhiệm vụ được giao.

Công tác tuyên truyền chưa sâu rộng, nội dung, hình thức chưa có giải pháp phù hợp.

     * Kết quả thực hiện các chỉ tiêu

 TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch 2021

  Thực hiện 2021

 

So sánh

I

Kinh tế

 

 

 

 

1

 Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân năm 2021

%

10-11

8-9

Chưa đạt

 

 Cơ cấu: Dịch vụ, ngành nghề

%

57

57

-

 

              Nông nghiệp

23

23

-

 

              TTCN

20

20

-

2

Thu nhập bình quân đầu người.

Triệu đồng 

46

40

Chưa đạt

 3

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 110 tỷ đồng.

Tỷ đồng

110

112

Vượt

4

Tổng thu ngân sách trên địa bàn

 

8.5

73,2

Vượt

 

-Thu đấu quyền sử dụng đất

Tỷ đồng

-

51,3

-

Tổng sản lượng lương thực hàng năm

Tấn 

2.300

2.300

Đạt

6

Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác nông nghiệp.

Triệu đồng

120

120

Đạt

II

Xã hội

 

 

 

 

7

Tỷ lệ hộ nghèo

%

2,8

3,46

(Chưa đạt theo chuẩn mới)

8

Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề

%

65

70

Đạt

9

Giải quyết việc làm cho lao động trong độ tuổi: 100 người

Người

100

100

Đạt

10

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

Trường

<5%

4,22

Đạt

11

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên

%

1

1

Đạt

12

Duy trì tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia

Trường

3

3

Đạt

13

Tỷ lệ tổ dân phố, cơ quan đạt chuẩn đơn vị văn hóa

%

>90

100

Đạt

14

Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng

%

>70

>70

Đạt

III

Môi trường

 

 

 

 

15

Tỷ lệ chất thải được thu gom

%

95

95

Đạt

16

Tỷ lệ che phủ rừng

%

80

80

Đạt

 

 

Hà Thị Nguyệt
Các tin khác
Xem tin theo ngày  

Chung nhan Tin Nhiem Mang

Thống kê truy cập
Truy cập tổng 195.826
Truy cập hiện tại 232