Tìm kiếm tin tức
Liên kết website
Kế hoạch rà soát hô nghèo, hộ cận nghèo năm 2018
Ngày cập nhật 02/10/2018

K ế hoạch Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn phường Hương An

ỦY BAN NHÂN DÂN

PHƯỜNG HƯƠNG AN

 

 
 
 

Số: 332/KH-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


                Hương An, ngày 20 tháng 09 năm 2018

 

 

KẾ HOẠCH

Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018

theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn phường Hương An

 

 
 

 

 

 

Thực hiện Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm;

Căn cứ  Kế hoạch số 2194/KH-UBND ngày 18/9/2018 của UBND thị xã Hương Trà về việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn thị xã. UBND phường Hương An ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn phường, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn phường nhằm xác định và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, để có cơ sở xây dựng kế hoạch, giải pháp giảm nghèo và thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội trong năm 2019.

2. Tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn phường phải thực hiện đúng quy trình và bộ công cụ rà soát theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội; bảo đảm dân chủ, công khai, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các Đoàn thể và có sự tham gia của người dân, nhằm xác định đúng đối tượng. Kết quả rà soát phải phản ảnh đúng thực trạng đời sống của nhân dân, tuyệt đối không bỏ sót hộ nghèo, hộ cận nghèo, không chạy theo thành tích làm sai lệch thực trạng nghèo của địa phương.

II. TIÊU CHÍ VÀ CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU

Tiêu chí và chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

1. Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều

a) Tiêu chí về thu nhập:

- Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

- Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin.

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số) bao gồm: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo:

a) Hộ nghèo:

- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiết hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiết hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Hộ cận nghèo:

- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ  thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP, BIỂU MẪU RÀ SOÁT

1. Đối tượng rà soát

- Là toàn bộ hộ gia đình nằm trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, do UBND phường đang quản lý.

- Một số hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo nhưng địa phương chủ động phát hiện thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm có khả năng rơi vào diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2. Phạm vi rà soát: Thực hiện tại 07 tổ dân phố trên địa bàn phường.

3. Phương pháp rà soát

Thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình tại Mục IV của Kế hoạch này.

4. Biểu mẫu, phụ lục rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Biểu mẫu, phụ lục rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mẫu của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh ban hành, bao gồm: tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ rà soát  hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 (hướng dẫn sử dụng Phiếu A, Phiếu B, Phiếu C, các biểu mẫu, phụ lục rà soát theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH).

IV. QUY TRÌNH RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

1. Xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát

Ban chỉ đạo giảm nghèo phường chủ trì, phối hợp với tổ trưởng dân phố để tổ chức xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát trên địa bàn:

a) Đối với hộ gia đình có khả năng rơi vào diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: điều tra viên sử dụng mẫu phiếu A để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình có đăng ký đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo. Nếu hộ gia đình có từ 02 chỉ tiêu trở xuống thì đưa vào danh sách các hộ có khả năng nghèo, cận nghèo để tổ chức rà soát;

BCĐGN phường và tổ trưởng dân phố chủ động phát hiện những trường hợp nhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm có khả năng nghèo, cận nghèo (kể cả các hộ chưa đăng ký đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, cận nghèo) thì cũng xem xét để đưa vào danh sách các hộ cần rà soát.

b) Đối với hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo: điều tra viên lập danh sách toàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý để tổ chức rà soát (sử dụng mẫu phiếu B).

2. Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo mẫu phiếu B, qua rà soát, tổng hợp và phân loại kết quả như sau:

a) Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

- Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

b) Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ thoát nghèo khu vực thành thị:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm.

3. Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát

Thành phần tham gia gồm: đại diện chính quyền, các hội, đoàn thể, cán bộ chuyên trách giảm nghèo phường, TDP (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các hội, Bí thư Đoàn Thanh niên tổ và đại diện một số hộ gia đình được các hộ dân trong thôn cử làm đại diện tham dự cuộc họp.

Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (chủ yếu tập trung vào hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo).

Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản, có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộ dân (01 bản lưu ở thôn/TDP, 01 bản gửi BCĐGN phường).

4. Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường nhà sinh hoạt cộng đồng TDP và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làm việc.

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo phường cần tổ chức phúc tra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình.

5. Báo cáo để Ủy ban nhân dân thị xã thẩm định

Ủy ban nhân dân phường tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi hoàn tất quy trình niêm yết công khai (và phúc tra nếu có khiếu nại của người dân) để Ủy ban nhân dân thị xã tổng hợp, có ý kiến thẩm định trước khi ban hành Quyết định công nhận kết quả rà soát. Việc xin ý kiến thẩm định và tổ chức kiểm tra, phúc tra (nếu có) trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi báo cáo, xin ý kiến thẩm định.

6. Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ kết quả phân loại hộ gia đình qua rà soát, tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân thị xã để quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn; thực hiện cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt để phục vụ cho công tác quản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước.

b) Ban giảm nghèo phường tổ chức thu thập bổ sung đặc điểm, điều kiện sống (thông tin hộ và các thành viên trong hộ) của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (sử dụng mẫu phiếu C) và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo.

7. Ủy ban nhân dân phường báo cáo Ủy ban nhân dân thị xã  kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ban hành quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn. 

 

V. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: Từ ngày 20/9/2018 đến ngày 20/11/2018 hoàn thành.

STT

Thời gian

Nội dung hoạt động

1

Từ ngày 20/9/2018 đến ngày 25/9/2018

* UBND Phường:

Bộ phận Lao động- TB&XH tham mưu UBND phường ban hành Kế hoạch rà soát; Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch và hướng dẫn nghiệp vụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cho các tổ dân phố.

2

Từ ngày 25/9/2018 đến ngày 20/10/2018

* UBND phường, các tổ dân phố:

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến; triển khai kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- BCĐ cấp phường, các tổ dân phố tiến hành rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo đúng quy định hướng dẫn về phương pháp, quy trình và bộ công cụ rà soát.

- Tổng hợp kết quả rà soát sơ bộ và báo cáo lên Ban chỉ đạo thị xã trước ngày 10/10/2018.

- Tổng hợp kết quả rà soát chính thức và báo cáo lên Ban chỉ đạo thị xã trước ngày 20/10/2018.

- Sau khi có kết quả rà soát chính thức, BCĐ cấp phường thu thập thông tin về đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo (Phiếu C) và cập nhật vào phần mềm quản lý.

3

Từ ngày 01/11/2018 đến 01/12/2018

* UBND phường:

- Tổng hợp chi tiết, kiểm tra, đánh mã, nhập tin vào phần mềm dùng chung toàn quốc Misposasoft – Quản lý hộ nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội để cập nhật dữ liệu, phục vụ khai khác lâu dài

VI. KINH PHÍ:

Kinh phí rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp. Việc xem xét, bổ bung, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước hiện hành.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 1. Bộ phận Lao động-TB&XH:

a) Xây dựng và trình Chủ tịch UBND phường ban hanh Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn;

b) Tập huấn nghiệp vụ cho các Điều tra viên, Giám sát viên;

c) Phối hợp với các thành viên BCĐ, cơ quan liên quan giám sát việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

d) Tổ chức thẩm định kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của các tổ dân phố gửi lên; trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương thì tổ chức phúc tra lại trước khi tham mưu UBND phường phê duyệt kết quả;

đ) Trình Chủ tịch UBND phường phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018; trình ký giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; báo cáo phòng LĐ-TB&XH kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 theo quy định;

e) Cập nhật thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo vào các file dữ liệu hoặc phần mềm quản lý, làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo;

f) Lưu trữ toàn bộ hồ sơ rà soát và các mẫu, biểu tổng hợp để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và các vấn đề liên quan khác.

2. Tài chính- Kế hoạch phường: Phối hợp lập dự toán kinh phí hỗ trợ việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trình UBND phường xem xét theo quy định.

3. Văn phòng Thống Kê phường:

- Phối hợp, cung cấp cho cán bộ Lao động-Thương binh và Xã hội các thông tin, số liệu liên quan đến cuộc rà soát: mã vùng địa phương, các số liệu về dân số, số hộ dân cư trên địa bàn,… để làm cơ sở tính tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu sau rà soát.

4. Văn hóa - Thông tin và Đài Truyền thanh phường

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường và các tổ chức thành viên: Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên, chỉ đạo các đoàn thể liên quan phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018.

6. Các tổ dân phố:

a. Phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều.

b. Tổ chức thực hiện việc rà soát đúng theo quy định.

c. Sau khi có kết quả, báo cáo UBND phường trình cấp trên thẩm định và phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 trên địa bàn. Công bố danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo, hộ nghèo phát sinh, hộ cận nghèo phát sinh trên địa bàn để làm cơ sở thực hiện chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội năm 2019.

VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Căn cứ các nội dung tại Kế hoạch này, yêu cầu lãnh đạo các đoàn thể, đơn vị, tổ dân phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ khẩn trương triển khai các nội dung liên quan và thực hiện chế độ báo cáo theo đúng thời gian, tiến độ thực hiện.

2. Việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được thực hiện vào thời điểm ngày 20/9/2018 và kết thúc vào ngày 20/11/2018. Ban chỉ đạo giảm nghèo phường báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn về Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thị xã và Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh.

3. Bộ phận Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp với Văn phòng HĐND&UBND phường có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND phường về tình hình, triển khai thực hiện Kế hoạch này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về cán bộ LĐTB-XH phường hoặc đề xuất lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Phòng LĐTB&XH thị xã;

- Đảng Ủy;

- HĐND phường;

- CT, PCT UBND phường;

- Các đơn vị nêu tại Mục VII;

- Lưu VT.     

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Chớ

 

Hoàng Xuân An
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 68.075
Truy cập hiện tại 48